Xây nhà là việc hệ trọng của cả đời người, một công việc khó khăn và phức tạp đối với phần lớn gia chủ việc đầu tiên là chuẩn bị tài chính trong kế hoạch xây nhà
Lên kế hoạch xây nhà cần chuẩn bị những gì?
Xây được một ngôi nhà đẹp, tiện nghi với chi phí hợp lý chưa bao giờ là việc dễ dàng. Eo hẹp về tài chính chỉ là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến ngôi nhà không được như mong đợi.
Nhìn vào bộ mặt đô thị ở Việt Nam bạn có thể nhận thấy điều đó. Chúng ta có không ít những ngôi nhà to, xây dựng tốn kém nhưng lại có quá ít những ngôi nhà đẹp. Theo chúng tôi, người dân cần phải được trang bị những kiến thức cần thiết khi xây nhà, bắt đầu từ việc ý thức được tầm quan trọng của thiết kế, sau đó là làm thế nào để tìm được một nhà thiết kế tốt, một đơn vị thi công tốt, một đơn vị giám sát tốt, …
Khi xây dựng Chủ đề “Kiến thức cần thiết khi xây nhà”, chúng tôi hy vọng sẽ giúp độc giả và khách hàng có được những kiến thức bổ ích khi xây nhà. Các thông tin được cung cấp dưới đây cũng có thể đồng thời áp dụng cho nhà ở và các công trình nhỏ có nguồn vốn cá nhân khác. Quý khách có những thắc mắc cần tư vấn thêm có thể sử dụng dịch vụ Tư vấn Miễn phí của 3T NEW HOME.
- Lên kế hoạch tài chính khi chuẩn bị xây nhà
Chúng ta sẽ bắt đầu bằng vấn đề thiết yếu nhất khi bạn nghĩ đến việc xây một ngôi nhà mới đó là tiền để xây nhà. Nếu bạn xem nhẹ việc lập kế hoạch chi tiêu cho việc xây nhà có thể bạn sẽ gặp khó khăn lớn khi đối diện với phát sinh hoặc kế hoạch tài chính hiện tại của gia đình bạn sẽ bị ảnh hưởng.
Đừng để bạn phải chạy vạy khi nhà đang xây mà tiền mặt lại cạn do phát sinh. Hoặc giả như bạn hoàn thành ngôi nhà rồi mà tiền vốn dành cho việc chi tiêu khác cũng hết sạch… Đó cũng chỉ là một số trường hợp bạn có thể gặp phải khi không xác định trước khoản tiền chi tiêu để xây nhà.
Đây là chi phí bạn cần để xây dựng ngôi nhà đến mức độ hoàn thiện phần kiên cố và có thể đã bao gồm các phần: Ốp lát, trần thạch cao, kệ bếp, gỗ và sơn nước trong ngoài. Theo cách tính phổ biến hiện nay, mọi người thường tính theo suất đầu tư (chí phí xây dựng cho một mét vuông sàn xây dựng), sau đó nhân với số mét vuông trên tổng diện tích sàn xây dựng thực tế của ngôi nhà.
Bạn nên tham khảo số liệu thống kê về suất đầu tư từ các công ty thiết kế, thi công uy tín hoặc những người đã có kinh nghiệm xây nhà. 3T NEW HOME cung cấp giải pháp thi công trọn gói
Chi phí trang trí nội thất:
Bạn có thể tính phần này bao gồm chi phí để mua thiết bị nhà tắm, bếp ga, bếp điện, máy lạnh, bàn ghế, đèn trang trí, rèm cửa và các trang thiết bị gia dụng khác cần sắm mới. Lý do chúng tôi đề nghị bạn tính riêng loại chi phí này vì đây là phần rời và hoàn toàn có thể được trang bị sau khi ngôi nhà hoàn thành.
Thời gian trang bị thêm những đồ này không phụ thuộc vào thời gian xây nhà mà tuỳ vào tình hình tài chính của bạn. Một điểm nữa là bạn cũng có thể tách phần này ra khỏi công việc của nhà thầu xây dựng.
Thực tế là việc xây dựng nhà luôn luôn có xu hướng phát sinh so với chi phí ước tính theo cách trên. Vì vậy với số tiền tạm tính trên, bạn nên dự trù thêm từ 10%-30%. Với khoản dự phòng này bạn sẽ yên tâm hơn khi trao đổi nhu cầu của mình với kiến trúc sư thiết kế rồi đến nhà thầu thi công.
Lưu ý: Sau khi thiết kế của ngôi nhà đã hoàn thành, bạn hãy sử dụng Dự toán thi công xây dựng kèm theo Hồ sơ thiết kế để thay thế cho cách ước tính như trên. Dự toán thi công xây dựng có độ chính xác và tin cậy hơn cách ước tính chi phí.
>>> Bảng mẫu chi phí xây dựng trọn gói
|
Loại nhà |
Đơn giá xây nhà trọn gói tính theo diện tích |
||
|
Mức giá trung bình |
Mức giá khá |
Mức giá cao cấp |
|
|
Nhà ống |
5.000.000 – 5.500.000 m2 |
5.500.000 – 6.000.000 m2 |
|
|
Nhà phố |
5.500.000 – 6.000.000 m2 |
6.000.000 – 6.500.000 m2 |
|
|
Biệt thự |
6.500.000 – 7.500.000 m2 |
7.500.000 – 8.500.000 m2 |
|
|
Miễn phí về hồ sơ thiết kế và giấy phép xây dựng |
|||
|
Vật liệu thô |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Sắt thép |
Hòa Phát – Việt Đức |
||
| Cát bê tông |
Cát vàng |
||
| Cát xây tường |
Cát đen hạt thô |
||
| Cát tô trát tường |
Cát đen hạt trung |
||
| Đá 1×2, 2×3 |
Đá xanh |
||
| Gạch chỉ đặc |
Loại 1 |
||
| Gạch lỗ |
Loại 1 |
||
| Dây cáp mạng, cáp TV |
Cáp Sino |
||
| Dây cáp chiếu sáng |
Cáp Cadisun |
Cáp Trần Phú |
Cáp Trần Phú |
| Dây cáp ổ cắm |
Cáp Cadisun |
Cáp Trần Phú |
Cáp Trần Phú |
| Đế âm tường, ống luồn dây điện |
Sino |
Sino |
Sino |
| Đường ống nước nóng âm tường |
Bình minh |
Tiền phong |
Tiền phong |
| Đường ống nước cấp, thoát |
Bình minh |
Tiền phong |
Tiền phong |
| Hóa chất chống thấm |
Sika |
||
|
Vật liệu hoàn thiện – thi công |
|||
|
Sơn nước – sơn dầu |
Gói mức trung bình |
Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Sơn nước nội thất |
Maxilite |
Jotun |
Dulux |
| Sơn nước ngoại thất |
Maxilite |
Jotun |
Dulux |
| Sơn lót mặt tiền |
Maxilite |
Jotun |
Dulux |
| Matit |
Maxilite |
Jotun |
Dulux |
| Sơn dầu, sơn chống xỉ |
Expo |
Jotun |
Dulux |
|
Điện |
Gói mức trung bình |
Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Thiết bị công tắc, ổ cắm điện | |||
| Bóng đèn Philips chiếu sáng các phòng |
500.000/phòng |
800.000/phòng |
1.300.000/phòng |
| Đèn trang trí |
0 |
550.000/phòng |
1.150.000/phòng |
| Đèn ban công |
150.000/phòng |
350.000/phòng |
850.000/phòng |
| Đèn cầu thang |
170.000/phòng |
370.000/phòng |
600.000/phòng |
| Đèn ngủ |
0 |
500.000/phòng |
1.000.000/phòng |
|
Vệ sinh |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Bồn cầu vệ sinh |
1.700.000/bộ |
3.300.000/bộ |
4.300.000/bộ |
| Lavabo rửa mặt |
500.000/bộ |
1.200.000/bộ |
2.300.000/bộ |
| Phụ kiện lavabo |
600.000/bộ |
800.000/bộ |
2.850.000/bộ |
| Vòi rửa lavabo |
600.000/bộ |
1.200.000/bộ |
2.000.000/bộ |
| Vòi sen tắm |
820.000/bộ |
1.220.000/bộ |
2.450.000/bộ |
| Vòi xịt vệ sinh |
100.000/bộ |
200.000/bộ |
310.000/bộ |
| Gương soi nhà vệ sinh |
140.000/bộ |
240.000/bộ |
290.000/bộ |
| Phụ kiện 7 món vệ sinh |
500.000/bộ |
1.000.000/bộ |
1.800.000/bộ |
| Máy bơm nước Panasonic |
1.500.000/cái |
||
| Bồn nước Sơn Hà |
3.150.000/cái |
||
|
Bếp |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Tủ bếp góc trên |
MDF ,3.5MD |
HDF ,3.5MD |
Căm xe, 4MD |
| Tủ bếp góc dưới |
Cánh tủ MDF |
Cánh tủ HDF |
Cánh tủ căm xe |
| Mặt đá bàn bếp |
Đá hoa cương đen ba gian |
Đá hoa cương Đen Huế |
Đá hoa cương, Kim Sa hoặc tương đương |
| Chậu rửa trên bàn bếp |
1.050.000/bộ |
1.350.000/bộ |
3.700.000/bộ |
| Vòi rửa chén nóng lạnh |
650.000/bộ |
1.100.000/bộ |
2.700.000/bộ |
|
CẦU THANG |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Đá cầu thang |
Đá hoa cương đen ba gian |
Đá hoa cương đen Huế |
Đá Marble 1.400.000/bộ |
| Tay vịn cầu thang |
Gỗ sồi 8x8cm 350.000/md |
Căm xe 8x8cm 400.000/md |
|
| Trụ đề ba cầu thang 1 cái |
Trụ gỗ sồi 1.400.000/cái |
Trụ gỗ căm xe 1.900.000/cái |
Trụ gỗ căm xe 2.800.000/cái |
| Lan can cầu thang |
Lan can sắt 500.000/md |
Lan can sắt 850.000/md |
Kính cường lực: Trụ INOX |
| Ô lấy sáng cầu thang và ô giếng trời |
Khung bảo vệ sắt hộp 1.3×2.6cm. A12X12cm |
Khung bảo vệ sắt hộp 4x2cm A.13x13cm |
Khung bảo vệ sắt hộp 4x2cm A.13x13cm |
|
GẠCH ỐP LÁT |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Gạch lát nền nhà |
200.000/m2 |
270.000/m2 |
350.000/m2 |
| Gạch lát nền phòng WC và ban công |
175.000/m2 |
235.000/m2 |
290.000/m2 |
| Gạch ốp tường WC |
180.000/m2 |
250.000/m2 |
310.000/m2 |
| Gạch len tường |
Gạch cắt cùng loại gạch nền cao 10 => 12cm |
||
|
CỬA |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Cửa cổng |
Sắt hộp khung bao 1.100.000/m2 |
Sắt hộp khung bao 1.300.000/m2 |
1.600.000/m2 |
| Cửa chính tầng trệt 1 bộ |
Cửa nhôm hệ PMA kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa nhập kính cường lực 10mm |
| Cửa đi ban công |
Cửa nhôm hệ PMA kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa nhập kính cường lực 10mm |
| Cửa sổ |
Cửa nhôm hệ PMA kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa nhập kính an toàn 6.38mm |
| Khung bảo vệ cửa sổ |
Hộp inox 1,5×1,5cm chia ô 12x12cm |
Hộp inox 1,5x2cm chia ô 12x12cm |
Hộp inox 2x2cm chia ô 12x12cm |
| Cửa phòng ngủ |
MDF |
Gỗ sồi Nga |
Căm xe |
| Cửa WC |
Cửa nhôm hệ PMA kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa kính an toàn 6.38mm |
Cửa nhôm hệ Xingfa nhập kính cường lực 10mm |
| Ổ khóa cửa phòng khóa núm xoay |
200.000/bộ |
450.000/bộ |
800.000/bộ |
| Ổ khóa cửa chính và cửa ban công khóa gạt |
350.000/bộ |
750.000/bộ |
1.500.000/bộ |
|
TRẦN THẠCH CAO |
Gói mức trung bình | Gói mức khá |
Gói mức cao cấp |
| Trần thạch cao trang trí |
Khung Hà Nội |
Khung Vĩnh Tường |
Khung Vĩnh Tường |
Lưu ý: Đơn giá trên đây bao gồm chi phí vận chuyển và giá có thể thay đổi theo thị trường những không chênh lệch quá lớn. Cách tốt nhất để có được báo giá chính xác cho giá xây nhà trọn gói cho nhà phố là tham khảo ý kiến của 3T NEW HOME để nhận được bảng phân tích chi tiết về các chi phí liên quan. Họ cũng có thể đề xuất các cách để tối ưu hóa thiết kế và vật liệu mà không làm giảm chất lượng để đáp ứng ngân sách và nhu cầu của bạn.
* Việc tìm đơn vị thiết kế thi công nhà ở chuyên nghiệp, uy tín là công việc khó khăn nhất vì ảnh hướng trực tiếp đến ngôi nhà ước mơ của bạn. Để đáp ứng nhu cầu đó 3T NEW HOME chia sẻ cách tính giá xây nhà trọn gói chính xác từng m2 theo công thức sau:
|
[ Đơn giá xây dựng theo vật tư ] x [ Tổng diện tích ngôi nhà ] = [ Giá xây nhà trọn gói ] |
Để tính toán sao mà cho hiệu quả để đưa ra được giá xây nhà trọn gói chi tiết nhất, bạn áp dụng cách tính diện tích dưới đây. Từ đó, bạn đưa ra sự tính toán và kinh phi dự trù cho ngôi nhà cho bạn.
- Móng: Tính từ 20% đến 40% diện tích m2 tầng 1.
- Tầng thượng: Tính 100% diện tích m2.
- Tầng 1,2,3 + mái che tính 100% diện tích m2 xây dựng.
- Mái lợp tôn tính 15% diện tích m2 xây dựng.
- Mái thái tính 60%diện tích m2 xây dựng.
- Sân thượng: Tính 25% – 50% diện tích m2 xây dựng.
- Sân nhà: Tính 30% – 50% diện tích m2 xây dựng.
Ví dụ: Xây nhà trọn gói với mức giá 5,5 triệu một ngôi nhà, 3 tầng, trên đất nền 5m x 20m, mái bằng BTCT thì áp dụng theo cách tính diện tích m2 xây dựng như sau:
- Móng nhà = 5 x 20 x 30% = 30m2
- Tầng 1 = 5 x 20 x 100% = 100m2
- Tầng 2 = 5 x 20 x 100% = 100m2
- Tầng 3 = 5 x 20 x 100% = 100m2
- Mái bằng BTCT = 5 x 20 x 25% = 25m2
Giá xây nhà trọn gói tính theo m2 = 355 m2 x 5.500.000 VNĐ/1m2 = 1.952.500.000 VNĐ
- Phương án tài chính
Hầu hết gia chủ khi quyết định xây nhà đã dự trù trước phương án tài chính. Tuy vậy trong phần này chúng tôi cũng muốn bổ sung thông tin theo tình hình hiện nay nhằm giúp các bạn có thêm phương án lựa chọn có lợi nhất cho mình. Ngoài cách truyền thống vay từ gia đình, người thân và bạn bè, bạn có thể vay tài chính từ bên ngoài để xây nhà.
Đúng vậy với sự phát triển của hệ thống tài chính và ngân hàng tại Việt Nam hiện nay, bạn hoàn toàn có thể vay số tiền mà bạn cần để xây nhà bằng hình thức tín chấp hoặc thế chấp chính căn nhà đó. Chúng tôi khuyến khích bạn chọn phương án này nếu số tiền đó của bạn đang phục vụ việc kinh doanh, bạn sẽ thu lãi nhiều hơn số lãi vay. Nếu bạn quan tâm, hãy liên hệ trụ sở các ngân hàng gần nhất để biết thêm chi tiết trước khi bạn bắt đầu.


